11 ngày đại kỵ trong tháng 3/2017: Ai cũng nên tránh để không lo xui xẻo

Có những ngày trong tháng 3 bạn cần chú ý không nên làm những việc trọng đại để tránh mọi điều xui xẻo.

Thank you for reading this post, don't forget to subscribe!

Trong dân gian, kể cả ở phương Đông lẫn phương Tây, người ta thường kiêng một số ngày xấu và con số xấu. Trong năm thì làm việc gì lớn hoặc hệ trọng như xây nhà, dọn về nhà mới (nhập trạch), cưới hỏi v..v… người ta cũng chọn ngày tốt, giờ tốt để tiến hành.

Ở Việt Nam và một số nước Châu Á người ta kiêng “Chớ đi ngày 7, chớ về ngày 3” (ÂL) vì đó là ngày Tam nương. Trong mỗi tháng âm lịch có 6 ngày Tam nương phải kiêng là ngày 3-7-13-18-22-27.

Mặt trăng nhìn từ trái đất tưởng như đang đứng yên, tĩnh lặng. Thật ra mặt trăng luôn luôn chuyển động (quay xung quanh trái đất). Sự chuyển động này đã và đang tạo ra sức hút và sức mạnh tàn phá ghê  gớm, tập trung vào những ngày Rằm (ngày 15 ÂL) hàng tháng và những ngày sát với tuần trăng (trước và sau ngày Rằm)- tức là trùng với một số ngày Tam nương (13-18 ÂL) và Nguyệt kỵ (14-23 ÂL).

Các tuổi khác đối chiếu với từng ngày đại kỵ cần tránh trong tháng 3 để xác định hung cát mà định liệu đại sự:

Ảnh minh họa.

1. Ngày 2/3 DL (tức ngày 5/2 âm lịch) ngày Nguyệt kỵ:  

Tuổi xung nhất trong tháng vào ngày này: 1954 Giáp Ngọ, 1966 Bính Ngọ.

Kiêng không khởi hành, khởi công, bắt đầu việc đại sự. Đồng thời tránh khai trương hoặc tiến hành các giao dịch mua bán quan trọng.

2. Ngày 4/3 DL (tức ngày 7/2 âm lịch) ngày Tam nương:  

Tuổi xung nhất trong tháng vào ngày này: 1992 Nhâm Thân, 1968 Mậu Thân; 1954 Giáp Ngọ, 1984 Giáp Tý.

Ngày này trăm sự đều kỵ, đặc biệt đại kỵ xuất hành, bởi vậy các cá nhân cầm tinh con khỉ, con ngựa và con chuột không nên xuất hành đi xa và đặc biệt để ý cẩn thận giao thông khi đi lại.

3. Ngày 7/3 DL (tức ngày 10/2 âm lịch) ngày Vãng vong:  

Tuổi xung nhất trong tháng vào ngày này: 1995 Ất Hợi, 1987 Đinh Mão.

Ngày này cũng là ngày đại hung, đại kỵ làm mọi sự, đặc biệt đại kỵ xuất hành (nghĩa là trăm sự đều kỵ). Các cá nhân tuổi Hợi và tuổi Mão cần hạn chế xuất hành đi xa và chú ý giao thông khi đi lại trên đường.

4. Ngày 8/3 DL (tức ngày 11/2 âm lịch) ngày Dương công kỵ nhật:  

Tuổi xung nhất trong tháng vào ngày này: 1962 Nhâm Dần, 1950 Canh Dần, 1972 Nhâm Tý.

Đây có thể coi là ngày vận thế xấu nhất trong năm, không chỉ riêng với người tuổi Nhâm Dần, Canh Dần và Nhâm Tý. Chính vì vậy, tránh và kiêng mọi giao dịch mua bán, chớ dại dột mà khởi sự việc lớn hay khởi hành đi xa.

5. Ngày 10/3 DL (tức ngày 13/2 âm lịch) ngày Tam nương:  

Tuổi xung nhất trong tháng vào ngày này: 1995 Ất Hợi, 1959 Kỷ Hợi, 1965 Ất Tỵ.

Ngày này là ngày Tam nương, trăm sự đều kỵ, đặc biệt đại kỵ xuất hành. Các cá nhân tuổi Hợi và tuổi Tỵ (nhất là 3 tuổi nói trên) cần tránh xuất hành đi xa và cần thẩn giao thông trong quá trình đi lại.

Ảnh minh họa.

6. Ngày 11/3 DL (tức ngày 14/2 âm lịch) ngày Nguyệt kỵ:  

Tuổi xung nhất trong tháng vào ngày này: 1976 Bính Thìn, 1963 Quý Mão, 1983 Quý Hợi.

Trong ngày Nguyệt kỵ nên nhớ kiêng không khởi hành làm việc đại sự hay bất cứ việc gì. Kiêng khai trương, động thổ và tiến hành giao dịch mua bán quan trọng. Cũng hạn chế khởi sự công việc mới, nếu không sẽ chẳng đem lại kết quả tốt đẹp.

7. Ngày 15/3 DL (tức ngày 18/2 âm lịch) ngày Tam nương:  

Tuổi xung nhất trong tháng vào ngày này: 1967 Đinh Mùi, 1975 Ất Mão.

Ngày 18/2 âm lịch trăm sự đều kỵ, đại kỵ xuất hành. Người tuổi Mão và Mùi, đặc biệt là 3 tuổi trên không nên xuất hành đi xa và đặc biệt chú ý cẩn thận giao thông đi lại.

8. Ngày 19/3 DL (tức ngày 22/2 âm lịch) ngày Tam nương và Vãng vong:  

Tuổi xung nhất trong tháng vào ngày này: 1971 Tân Hợi.

Ngày này đại hung vì vừa là ngày Tam nương vừa là ngày Vãng vong, bởi thế mà trăm sự đều kỵ đặc biệt đại kỵ xuất hành. Người sinh năm 1971 nhằm tuổi Tân Hợi không nên xuất hành đi xa và đặc biệt chú ý cẩn thận giao thông đi lại.

9. Ngày 20/3 DL (tức ngày 23/2 âm lịch) ngày Tứ li và Nguyệt kỵ:  

Tuổi xung nhất trong tháng vào ngày này: 1992 Nhâm Thân, 1982 Nhâm Tuất, 1952 Nhâm Thìn.

Ngày này đại hung bởi vận khí suy kiệt vừa là Tứ li vừa phạm Nguyệt kỵ nên không được việc gì. Tránh khởi hành khai trương, làm việc đại sự, cũng kiêng giao dịch mua bán quan trọng hay khởi sự các công việc mới.

10. Ngày 24/3 DL (tức ngày 27/2 âm lịch) ngày Tam nương:  

Tuổi xung nhất trong tháng vào ngày này: 1994 Giáp Tuất, 1988 Mậu Thìn, 1964 Giáp Thìn.

Ngày Tam nương trăm sự đều kỵ đặc biệt đại kỵ xuất hành. Các cá nhân tuổi Tuất, Thìn đặc biệt là 3 năm sinh trên không nên xuất hành đi xa và đặc biệt chú ý cẩn thận giao thông đi lại.

11. Ngày 30/3 DL (tức ngày 3/3 âm lịch) ngày Tam nương:  

Tuổi xung nhất trong tháng vào ngày này: 1992 Nhâm Thân, 1994 Giáp Tuất, 1952 Nhâm Thìn.

Ngày Tam nương trăm sự đều kỵ đặc biệt đại kỵ xuất hành. Các cá nhân tuổi Thân, Thìn đặc biệt là 3 năm sinh trên không nên xuất hành đi xa và đặc biệt chú ý cẩn thận giao thông đi lại.

* Thông tin trong bài chỉ mang tính tham khảo  

Related Posts

10 cách để nhìn thấy ma, đố ai dám thử… Mà thử rồi thì đừng hối hận nhé

Các bạn tham gia trò chơi này phải thật cam đảm và dũng cảm nhé, chuẩn bị tất cả các tình huống xấu nhất có thể xảy…

Tiên tri Nostradamus dự đoán một ‘Đấng Tối Cao’ sẽ chào đời vào năm 2017

Nhà tiên tri nổi tiếng người Pháp Nostradamus đã dự báo rằng năm 2017 thế giới sẽ có sự xuất hiện của một “Đấng kiệt xuất”, sẽ…

Đặt bát hương, thắp nhang trên bàn thờ như thế nào để mang lại bình an, rước lộc

Cùng chuyên gia phong thủy tìm hiểu cách đặt bát hương trên bàn thờ để mang tài lộc, may mắn về nhà nhé!Thank you for reading this…

Ăn chay, tụng kinh, niệm Phật, bố thí… vì sao vẫn phải vào chốn địa ngục?

Ở một thôn trang xa xôi, có đôi vợ chồng nọ khi còn sống vẫn thường lên chùa cúng Thần bái Phật. Họ cùng ăn chay tu…

20160313-011356-nhin-chieu-dai-ngon-tay-ut-phan-ca-tinh-va-tinh-yeu_530x336

Chiều dài của ngón út nói gì về tính cách và nhân duyên?

Theo thuật tướng số, ngoài việc xem chỉ tay để đoán vận mệnh hay duyên số của một người, bạn còn có thể đoán được tính cách…

Hé lộ bí ẩn về những người có chỉ tay hình chữ M

Những nét tạo nên chữ M trên đường chỉ tay vốn dĩ là các đường sinh đạo, đường trí đạo, đường tâm đạo và một phần đường…